Very Recent Posts

Thứ Hai, 13 tháng 3, 2017

3 cách thu hút và giữ chân nhân sự cấp cao

3 cách thu hút và giữ chân nhân sự cấp cao

Ngày nay, doanh nghiệp (DN) dường như đã sẵn sàng cho cuộc đua thu hút nhân sự bằng cách tiếp cận những ứng viên có phẩm chất phù hợp với cam kết sẽ đặt họ vào vị trí tương xứng thực hiện chế độ lương, thưởng hậu hĩnh.  

Đầu năm 2017, theo một báo cáo của Navigos Search về tình hình nhân sự cấp cao cho Việt Nam trong năm 2016 thì nhu cầu cho nhóm nhân sự này tăng 54% so với năm trước đó, chủ yếu ở lĩnh vực sản xuất, hàng tiêu dùng và tài chính - ngân hàng. Tuy nhiên, lại có một thực trạng là DN rất khó tìm được nhân sự phù hợp, hoặc khi đã có nguồn nhân lực chất lượng thì lại gặp tình trạng "chảy máu chất xám".
Qua đó có thể thấy, việc tuyển dụng và giữ chân nhân sự cấp trung và cấp cao đang là nỗi lo của nhiều DN trong nước và nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc phát triển thương hiệu DN như một vùng đất lành để những "chú chim nhân sự" tìm đến và sinh sôi. Ở đây có thể sử dụng chiến lược thương hiệu nhà tuyển dụng (employer branding) để thu hút và giữ chân nhân tài.
Quảng bá thương hiệu nhà tuyển dụng là một hoạt động mà những nguyên lý của marketing truyền thống, đặc biệt là bộ môn khoa học thương hiệu, được áp dụng cho hoạt động nhân sự có liên quan tới giữ chân nhân sự hiện hữu và thu hút nhân sự tiềm năng.
Trong khi phát triển thương hiệu sản phẩm (product branding) chú ý tới cách một sản phẩm tiếp cận khách hàng, và làm thương hiệu doanh nghiệp (corporate branding) tập trung vào phương thức một tổ chức được giới thiệu đến một loạt những đối tượng quan tâm bên ngoài (bao gồm cả cổ đông tiềm năng...), thì phát triển thương hiệu như một nhà tuyển dụng lý tưởng lại xem những nhân sự hiện tại và tiềm năng là đối tượng quảng bá chính.
Vậy bằng cách nào nhà tuyển dụng có thể tạo ấn tượng tốt đẹp với những ứng viên tiềm năng cũng như giữ chân những "tài sản" quý giá nhất của DN? Có thể điểm qua một số yếu tố cấu thành sức hút cho DN và một vài hành động DN có thể thực hiện nhằm tạo ấn tượng với nhóm "khách hàng" này.
Thương hiệu DN mạnh. Thực tế, thương hiệu DN đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút nhân sự, cũng giống như thương hiệu sản phẩm thu hút khách hàng. Điều này có thể thấy được qua con số người xin việc tại các hãng công nghệ lớn như Apple, Facebook, Microsoft, hay các ngân hàng, doanh nghiệp lớn của Việt Nam như Vietcombank, Vinamilk.
Chẳng hạn, năm 2009, trong số 10.000 đơn ứng tuyển cho một cửa hàng mới tại thành phố New York, Mỹ, chỉ có 200 người nhận được việc làm, tương ứng với tỷ lệ rất thấp (2%). Vì vậy, có thể lồng ghép các hoạt động thu hút nhân sự vào các hoạt động quảng bá DN để cho các ứng viên tiềm năng có khát khao được làm việc tại DN và niềm tự hào khi được là thành viên của DN.
Quảng bá DN như một nơi trải nghiệm với những kỷ niệm tuyệt vời. Ngoài việc tạo khát khao cho nhân sự được gắn "mác" là thành viên của DN mình, các nhà làm thương hiệu tuyển dụng cũng cần quảng bá thế nào để DN nổi lên không phải chỉ là nơi làm việc, mà còn là nơi trải nghiệm và học hỏi.
Muốn vậy, DN cần có hệ thống trao đổi ý tưởng và sự tương tác của các thành viên trong DN với nhau. Ý tưởng dù khả thi hay chưa thật sự cần thiết đều được xem xét, đánh giá và đóng góp vào một ngân hàng ý tưởng. Làm như vậy vừa kích thích tính sáng tạo trong DN, vừa tạo điều kiện giúp các thành viên trong đơn vị hiểu biết lẫn nhau.
Đối với các DN ít tên tuổi hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo thì vai trò của yếu tố này là rất quan trọng, giúp ứng viên tiềm năng hình dung ra môi trường làm việc tương lai của mình.
Thậm chí, DN có thể quảng bá cả những cựu nhân viên thành danh đã từng làm việc tại DN như một ví dụ cho thấy DN như một nơi ươm mầm tài năng. Bên cạnh đó, DN cũng có thể giới thiệu những hoạt động thực tế của DN tại các hội chợ việc làm, hoặc trong các quảng cáo tuyển dụng.
Các khoản lương, thưởng đãi ngộ rõ ràng, minh bạch (bao gồm khả năng thăng tiến). Khoản này có thể là một trong những yếu tố quan trọng nhất kích thích khả năng làm việc của nhân viên. DN cần quy định mức lương, thưởng phân minh, rành rọt theo thành tích công việc và sự đóng góp của nhân viên.
Khoản này có thể bao gồm tinh thần sáng tạo và tương tác, đặc biệt với các công ty công nghệ, dịch vụ quảng cáo. Điều này kích thích quyết tâm làm việc và phát triển ý tưởng cho DN. Khả năng thăng tiến, do đó, cũng không chỉ dựa vào thâm niên, mà dựa vào thành quả công việc (đối với việc giữ chân nhân sự) và tiềm năng phát triển DN (đối với cả giữ chân và thu hút).
Thành quả công việc được đo lường qua đóng góp thực tế, trong khi tiềm năng phát triển có thể đo lường qua tính sáng tạo hoặc phỏng vấn, kiểm tra trong lúc tuyển dụng.
Cuộc đua giữ chân nhân sự trung và cao cấp đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh cho DN. Vì vậy, DN cần làm đẹp mình như một lựa chọn hấp dẫn và thú vị trong mắt nhân sự trung và cao cấp.

PHAN ĐÌNH MẠNH
DNSG
Một thị trường châu Á khác…

Một thị trường châu Á khác…


Châu Á giờ đã khác. Vậy khác thế nào? Khác nhiều hơn là bạn nghĩ. Người tiêu dùng thế hệ kế tiếp của châu Á sẽ tinh tế hơn bao giờ hết – điều đó cũng có nghĩa “làm kinh doanh theo cách thông thường” là không đủ hấp dẫn họ. Những chiến lược phát triển từng có tác dụng ở phương Tây sẽ phải được nghĩ lại, điều chỉnh, tân trang cho phù hợp.

Khách hàng châu Á ngày nay không chỉ muốn các sản phẩm và dịch vụ chất lượng, mới nhất của thế giới. Họ còn muốn những trải nghiệm độc đáo và được địa phương hóa, có thể làm nên một ấn tượng dài lâu. Tất cả điều này nghe có vẻ đầy tham vọng, thách thức nhưng một số công ty tên tuổi đã làm được.
Bằng cách đầu tư mạnh vào đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và thấu hiểu người tiêu dùng dựa trên cơ sở dữ liệu, các công ty như Watson Group, Alibaba Group, Snapdeal, Procter & Gamble (P&G) đã tiếp tục mở rộng sự thống trị của họ ở thị trường châu Á. Những nhà quản lý của các tập đoàn này đã chia sẻ một số tầm nhìn, sự thấu hiểu khi làm diễn giả tại hội thảo “Engaging Tomorrow’s Asian Consumers” – Singapore Summit.
Một thị trường tiêu dùng khác
Các doanh nghiệp toàn cầu có khách hàng khắp nơi trên thế giới từ lâu đều biết rằng những thượng khách châu Á cần được cư xử hơi khác so với người tiêu dùng phương Tây. “Họ thích bao bì được điều chỉnh với thiết kế thu hút cảm quan nhiều hơn, phù hợp với khẩu vị và làm họ thấy ngon miệng hơn”, Magesvaran Suranjan – Giám đốc điều hành thị trường và bán hàng khu vực châu Á – Thái Bình Dương của Tập đoàn P&G cho biết.
Sản phẩm ở thị trường châu Á cần có mùi vị đậm đà hơn so với phương Tây. Bao bì cũng nên sống động hơn. Nhưng hiện nay nhu cầu của người tiêu dùng châu Á đã vượt xa hơn. Họ mong niềm vui, muốn khám phá những sản phẩm và dịch vụ mới mà họ có thể chia sẻ trên mạng xã hội. Đó là những trải nghiệm mới có tính quốc tế nhưng mang lại cảm nhận cá nhân. Và quan trọng nhất, họ cần được đáp ứng nhanh.
Theo một báo cáo của Boston Consulting Group, nhóm tiêu dùng đang tăng trưởng nhanh nhất ở châu Á là nhóm thượng trung lưu (upper middle class), là những người sẵn sàng chi trả cho hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao. Với sự phổ biến của thương mại điện tử và mua sắm qua thiết bị di động, họ có được thứ mình muốn ở bất cứ đâu – dù là ở Bangalore hay Bắc Kinh. Các công ty cần phải hiểu nhóm tiêu dùng đang phát triển và khác biệt này để có chiến lược tập trung phục vụ họ.
Nói cách khác, nếu các doanh nghiệp không muốn bị bỏ lại phía sau trong thị trường mới, đang có giá trị tăng lên này, họ phải theo kịp những nhu cầu không ngừng thay đổi. “Chỉ có 2 loại nhà bán lẻ trong tương lai – nhanh chân hoặc chết”. Đó là phát biểu của bà Malina Ngai thuộc A.S. Watson Group. Là COO của tập đoàn bán lẻ sản phẩm làm đẹp và sức khỏe lớn nhất của Hongkong, Malina Ngai hiểu rõ về thách thức này vì đã có quan sát thực tế về tốc độ chuyển đổi sang sản phẩm mới của người tiêu dùng châu Á so với khách hàng ở châu Âu.
Theo COO của Watson, tại châu Á, 65% khách hàng mua sản phẩm mới trong vòng 12 tháng. Tại châu Âu, con số tương ứng là 40%. Trong thị trường chăm sóc da chẳng hạn, khách hàng châu Á rất thích khám phá. “Vì thế, so với các khu vực khác, chúng tôi cần nhiều sản phẩm mới, rất nhiều, để đáp ứng thị trường châu Á”.
Một lý do để giải thích cho nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng – đặc biệt ở châu Á đối với sản phẩm mới và thú vị chính là sự kết nối internet ở mức độ cao hiện nay. Theo một báo cáo của Liên Hiệp Quốc, đầu năm 2016, Ấn Độ đã chiếm vị trí của Mỹ, trở thành thị trường kết nối internet lớn thứ hai thế giới với 333 triệu người sử dụng internet, chỉ theo sau Trung Quốc (721 triệu người).
Còn Đông Nam Á lại có tỷ lệ đón nhận công nghệ số không nơi đâu sánh được với 250 triệu người sử dụng điện thoại thông minh, theo thông tin của tờ The Wall Street Journal. Có 80% người tiêu dùng kỹ thuật số của khu vực này sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm sản phẩm và kết nối với người bán, theo một khảo sát của Bain & Company (một công ty tư vấn quản trị toàn cầu).
Sự thật thì toàn bộ vùng châu Á – Thái Bình Dương lần đầu tiên đã trở thành thị trường bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giới, theo công ty nghiên cứu thị trường eMarketer. Doanh số thương mại điện tử toàn khu vực đã đạt 877,61 tỉ USD vào năm 2015, tăng 35% so với năm 2014. Trong đó, Ấn Độ tăng 129,5%, Trung Quốc tăng 65,5 và Indonesia tăng 65,6.
Daniel Zhang – CEO của Alibaba Group cho biết lượng đơn hàng mua qua thiết bị di động chiếm đến 80% tổng doanh số của họ vào năm 2015. “Hơn 90% lượng truy cập của chúng tôi đến từ thiết bị di động. Mọi người đang sống với smartphone của họ”.
Những mong đợi lớn
Ngoài những nguyên tắc tương tác bình thường giữa nhà bán lẻ và khách hàng, khách hàng ở châu Á cũng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dịch vụ. Họ muốn nhận được dịch vụ như của các thị trường phát triển, nhưng với giá của thị trường mới nổi. Lấy ví dụ với khâu giao hàng. Vài năm trước, khách hàng thích nhận phiếu mua hàng, nhưng bây giờ họ thích được giao hàng miễn phí.
Với người mua sắm của Alibaba thì chỉ “free” là chưa đủ. Họ muốn giao hàng miễn phí trong ngày hôm sau hay thậm chí là “ngay trong ngày” (đối với đơn hàng của mảng thực phẩm).
Các doanh nghiệp cũng có nhu cầu lớn hơn đối với việc tích hợp dịch vụ offline và online. Điều này có nghĩa là một khách hàng có thể đặt mua online một món hàng và nhận sản phẩm tại một cửa hàng. “Và trong tương lai, mọi người sẽ không đề cập một doanh nghiệp nào đó là online hay offline nữa”, Daniel Zhang kết luận.
Và theo Malina Ngai, khách hàng của Watson sẽ dành nhiều thời gian ở cửa hàng hơn nếu họ có một trải nghiệm tốt qua kênh trực tuyến. “Những người mua sắm ở cả hai kênh sẽ dành gấp ba thời gian cho việc mua hàng, so với khách hàng chỉ mua ở kênh offline – đó là một điểm quan trọng mà các doanh nghiệp vẫn còn hồ nghi về ý tưởng trải nghiệm đa kênh nên biết.
Tại Ấn Độ và các thị trường đang phát triển khác như Việt Nam, Indonesia và Thái Lan, cơ sở hạ tầng vẫn đang cần được tiếp tục đầu tư, bao gồm các nền tảng thanh toán, dịch vụ máy tính đám mây nhằm giúp cho những nhà bán hàng có thể hoạt động tốt.
Vẫn còn nhiều chuyện để làm nhưng “đó là điều có thể làm được”.
Theo Long Hồ
DNSG


Thứ Ba, 7 tháng 3, 2017

4 tiêu chí của một slogan “đắt giá”

4 tiêu chí của một slogan “đắt giá”


Trong kinh doanh, slogan có vai trò thể hiện sức hấp dẫn của sản phẩm hoặc nhiệm vụ của một công ty, và được coi là một phần tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Với ý nghĩa đó, slogan thường chỉ là một cụm từ đơn giản, dễ hiểu và dễ nhớ. Vì vậy, nếu sáng tạo slogan khó một thì việc tạo ra một slogan tốt khó gấp trăm nghìn lần.
Trên thực tế, không có cái gọi là một slogan hoàn hảo, chỉ có slogan phù hợp nhất với doanh nghiệp về định hướng kinh doanh và định vị thương hiệu trong từng giai đoạn nhất định. Vậy thế nào là một slogan tốt?

Nếu không có tiêu chí, việc đánh giá tốt - không tốt, hay - dở chẳng khác nào dò đường trong đêm tối.

Dưới đây là một số tiêu chí không thể bỏ qua khi đánh giá và sáng tạo slogan.

1. Khác biệt với đối thủ cạnh tranh

Mục tiêu tối thượng của mọi thương hiệu là “khác biệt”. Nếu thương hiệu của bạn nhạt nhòa trong vô vàn những thương hiệu trên thị trường thì đừng kỳ vọng khách hàng có thể nhớ và yêu sản phẩm của bạn.

Vì vậy, khi đối thủ đã chiếm giữ được một từ có giá trị thì đừng tốn công vô ích để nói điều tương tự. Thay vào đó, hãy nói cho khách hàng biết sản phẩm của bạn khác biệt ở điểm nào. Đó có thể là khác biệt về chức năng, khác biệt về cảm xúc hoặc mang lại một lợi ích khác cho khách hàng mà đối thủ không có.

Lavie đóng đinh được từ “thiên nhiên” trong tâm trí khách hàng, thì Aquafina chiếm giữ từ “tinh khiết”.

Thương hiệu xốt cà chua Heinz đã chiếm giữ đặc điểm nổi trội của họ là “đậm đặc” bằng câu slogan “Slowest ketchup in the West” (Xốt cà chua chảy chậm nhất miền Tây). Maxxwell House - thương hiệu cà phê nổi tiếng của Mỹ với slogan “Good to the last drop” (Thơm ngon tới giọt cuối cùng) đã đóng đinh điểm khác biệt nổi trội nhất của sản phẩm là “thơm ngon” trong tâm trí khách hàng.

2. Mang lại liên tưởng tích cực cho khách hàng mục tiêu

Muốn khách hàng nhớ thương hiệu của mình hãy mang lại cho họ cảm xúc tích cực. Những câu slogan khơi gợi được cảm xúc, tạo được liên tưởng tốt sẽ dễ đi vào lòng người. Đặc biệt cần tránh những câu có thể gây hiểu lầm, hiểu sai, hoặc hiểu theo nghĩa tiêu cực.

Nếu sản phẩm của bạn là thực phẩm, hãy dùng những câu từ khơi gợi đến việc ăn uống, nội trợ, nấu nướng hoặc kích thích vị giác kiểu như “ngon từ thịt, ngọt từ xương” … Sản phẩm của bạn cao cấp thì ngôn từ, âm điệu của slogan cần mang lại cảm nhận về sự sang trọng đối với người nghe.

3. Thể hiện nhận biết ngành nghề


Khi startup một doanh nghiệp mới, sản phẩm mới, slogan của bạn cần thể hiện được ngành nghề của thương hiệu. Trường hợp thương hiệu của bạn không mới nhưng chưa được khách hàng nhận biết thì cũng cần ưu tiên nói về ngành nghề trong slogan.

Khách hàng cần biết sản phẩm của bạn là gì trước khi biết nó nổi trội về điểm nào.

Tôm Bắc Cực là sản phẩm mới tại thị trường Việt Nam. Bản thân tên thương hiệu chưa đủ để khách hàng hiểu đây là sản phẩm gì. Vì vậy khi Richard Moore Associates tư vấn và phát triển slogan cho Tôm Bắc Cực, chúng tôi đã xác định cần thể hiện rõ định danh ngành nghề của sản phẩm là “tôm nước lạnh” với slogan “Tôm nước lạnh đầu tiên tại Việt Nam” để khách hàng phân biệt với tôm nước ngọt, tôm nước lợ hay tôm nước mặn…

Tương tự, nếu doanh nghiệp của bạn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản, có thể dùng những từ ngữ liên quan đến ngành như “xây dựng”, “kiến thiết”… để thể hiện ngành nghề của mình.

4. Dễ nhớ

Khách hàng ngày càng bội thực thông tin, vì vậy muốn đóng đinh trong tâm trí khách hàng thì slogan đừng quá dài. Ngoài ra, từ ngữ phức tạp sẽ gây khó hiểu, khó nhớ vì vậy hãy ưu tiên dùng từ phổ biến.
Con đường ngắn nhất và nhanh nhất để đóng đinh một từ vào tâm trí khách hàng là dùng từ đơn giản, phổ biến, dễ hiểu đến mức ai cũng có thể hiểu được.

“Sắc màu hội tụ tinh hoa” là slogan của một thương hiệu sơn. Liệu bạn có hiểu được thương hiệu muốn truyền tải điều gì không? Liệu bạn có ghi nhớ nó không? 

Ngoài những tiêu chí này, dù bạn tự phát triển slogan hay thuê copywriter, agency thì trước khi đánh giá slogan bạn nên trả lời 2 câu hỏi:

1. Bạn muốn khách hàng nhớ về điều gì của sản phẩm hay thương hiệu của bạn?

2. Làm thế nào để khách hàng nhớ slogan của bạn như cách chúng ta vẫn nhớ đến “Nâng niu bàn chân Việt”, “Nói theo cách của bạn”, “Think different”…

Một nguyên lý không bao giờ cũ: Simple is the best. Vì vậy, đừng phức tạp một điều đơn giản. Cũng không cần thiết phải nghĩ ra những từ mà người khác không thể nghĩ được hoặc không hiểu được. Thay vào đó hãy diễn đạt những vấn đề phức tạp bằng ngôn từ đơn giản nhất, dễ nhớ nhất. Đó mới là thách thức thực sự của người sáng tạo slogan.

PHÙNG THỊ PHƯƠNG - Brand Strategy Manager Công ty Richard Moore Associates (Nội dung này đã được đăng trong Group FB Quản trị và Khởi nghiệp)

Thứ Hai, 6 tháng 3, 2017

 Quản lí nhân sự trở nên cực kì dễ dàng khi bạn biết làm 9 điều này

Quản lí nhân sự trở nên cực kì dễ dàng khi bạn biết làm 9 điều này

Quản lí nhân sự trở nên cực kì dễ dàng khi bạn biết làm 9 điều này
Quản trị nhân sự trở nên cực kì dễ dàng khi bạn biết làm 9 điều này. Sếp là người luôn khiến cho các nhân viên ngại ngùng và giữ khoảng cách. Nhưng để xáo đi những khoảng cách ấy thì chính người làm sếp cần chú ý đến kỹ năng giao tiếp của bản thân mình.

1. Hãy là một người lắng nghe tốt( Xem thêm: in hiflex )

Những người quản lý thường là những người không có kỹ năng lắng nghe đối với cấp dưới hoặc nghe rất yếu. Lãnh đạo nên là người lắng nghe để thấu hiểu nhân viên của mình họ đang cần gì, thiếu gì, điểm mạnh của họ là ở đâu. Từ đó, người lãnh đạo có thể có những chính sách sử dụng nhân sự hợp lý và hiệu quả.

2. Dành thời gian cho nhân viên

Đừng giữ khoảng cách quá với nhân viên mà hãy dành thời gian cho nhân viên của bạn. Hãy họp hoặc gặp gỡ khi họ đang làm việc hay nghỉ giải lao. Hãy thể hiện cho nhân viên thấy sự quan tâm đầy đủ của bạn. Bạn nên nói chuyện về con đường sự nghiệp của họ và bạn đang hình dung thế nào về sự thăng tiến của họ trong công ty.

3. Trò chuyện với nhân viên về công việc

Thường xuyên tiếp cận với nhân viên bạn sẽ chỉ ra được cho họ những cách thực hiện công việc hiệu quả, cách xử lý các phát sinh công việc thực tế… Như thế không chỉ nhân viên thấy bạn đang quan tâm đến họ để họ có động lực phấn đấu hơn mà còn giúp hiệu quả công việc tốt hơn.

4. Thông tin chính xác
Hãy chú ý đừng thay đổi quá nhiều với các yêu cầu mà bạn muốn nhân viên thực hiện. Thay đổi quá nhiều bạn sẽ khiến cho nhân viên hoang mang không biết nên thực hiện theo chỉ thị nào của bạn. Và chắc chắn với cách hiểu mơ hồ thì cách thực hiện cũng là mơ hồ và kết quả là không như ý muốn của bạn.

5. Định kỳ đưa ra các phản hồi, ý kiến đánh giá

Bạn là lãnh đạo nhưng cũng cần nhân viên đưa ra những phản hồi để có thể có những bài học trong cách làm việc và điều hành công ty. Những buổi đánh giá thường niên nên là nơi bạn tổng kết lại và cùng với các nhân viên thảo luận phương hướng hành động trong thời gian tới.

6. Học cách giao tiếp trò chuyện trước các nhóm nhân viên

Vấn đề ở đây không phải là kỹ năng diễn thuyết trước đám đông, mà là khả năng trò chuyện với một nhóm nhân viên cụ thể. Các nhóm sẽ lắng nghe những điều bạn chia sẻ và họ sẽ có động lực làm việc tốt hơn.

7. Đừng che đậy đằng sau các e-mail

E-mail là một công cụ giao tiếp quan trọng, nhưng hầu hết các vấn đề tế nhị cần phải được thảo luận cá nhân. Các xung đột cũng cần phải được giải quyết trong khuôn khổ cá nhân, bằng cách mặt đối mặt hay ít nhất là qua điện thoại. Khi vấn đề liên quan đến các cảm xúc, tình cảm…, thì e-mail chính là một phương tiện giao tiếp kém hiệu quả nhất. Và e-mail cũng chưa bao giờ là cách thức phù hợp để nói với ai đó rằng họ đang làm việc không hiệu quả.

8. Quan tâm tới việc tự đánh giá bản thân

Liệu có nên biết những đánh giá của các nhân viên về công việc của bạn trên cương vị một nhà quản lý? Chắc chắn là có, bởi điều đó sẽ gia tăng lòng trung thành của nhân viên, và giúp bạn trở thành một ông chủ tốt hơn.

9. Hành động trên những phản hồi của nhân viên

Bạn giải quyết những phàn nàn, chỉ trích của các nhân viên như thế nào? Bạn hãy lắng nghe những gì nhân viên nói, đặt ra các câu hỏi thích hợp, đón nhận những đề xuất của nhân viên về việc bạn có thể sửa đổi như thế nào và sau đó cam kết sẽ quan tâm tới việc này. 


Trích nguồn : http://www.hrvn.com.vn/2017/02/quan-li-nhan-su-tro-nen-cuc-ki-de-dang.html
EVFTA - cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu vào EU

EVFTA - cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu vào EU

EVFTA - cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu vào EU

EU đang là thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn thứ hai của Việt Nam, sau Mỹ. Ông Claudio Dordi - Trưởng Nhóm Chuyên gia tư vấn Dự án EU-MUTRAP nói: "Thông báo của Tổng thống Mỹ về việc rút khỏi TPP chắc chắn sẽ khiến EVFTA trở thành hiệp định thương mại quan trọng và toàn diện nhất của Việt Nam". 
* Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) dự kiến có hiệu lực vào năm 2018. Theo ông, nhờ có EVFTA mà EU có thể trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam?
- EVFTA sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế quan áp lên các sản phẩm có nguồn gốc từ Việt Nam và EU. Một số sản phẩm của Việt Nam xuất sang EU sẽ ngay lập tức được giảm thuế về mức bằng 0, thuế suất áp với các mặt hàng nhạy cảm khác sẽ được giảm xuống 0% trong vòng 7 năm, như thuế đối với hàng dệt may, giày. Điều này tác động lớn tới các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, hiện đang chịu mức thuế trung bình vào EU lên tới 10%.
Hiệp định thương mại tự do này sẽ nâng cấp quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và EU. Hiện tại, EU vẫn coi Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và áp dụng đơn phương những mức thuế ưu đãi dành cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam theo chương trình Hệ thống Ưu đãi phổ cập (GSP).
Nếu GSP có những giới hạn nhất định và được sửa định kỳ 3 năm một lần thì EVFTA lại hoàn toàn không có giới hạn nào khi xóa bỏ toàn bộ các loại thuế áp trên hàng hóa, đảm bảo sự ổn định và khả năng dự báo của các nhà xuất khẩu Việt Nam.
* Theo quan sát của ông, cách ứng xử của EU với Việt Nam như thế nào nếu trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam?
- EVFTA có hiệu lực sẽ mở ra cơ hội lớn cho Việt Nam thúc đẩy cải cách kinh tế, sửa đổi những quy định trong một số lĩnh vực để đạt tới cấp độ của những quốc gia phát triển.
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính đã ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả các nước châu Âu, nhiều nhà máy từ đây đã di chuyển sang châu Á trong 20 năm qua (đặc biệt là sang Trung Quốc) và xuất khẩu sản phẩm trở lại châu Âu để tận dụng chi phí sản xuất rẻ tại những quốc gia nhận đầu tư. Không những thế, nhu cầu nội tại của EU cũng giảm xuống do thu nhập của tầng lớp trung lưu và các tầng lớp thấp hơn (đây là đối tượng bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ cuộc khủng hoảng) giảm sút.
Vì thế, một hiệp định thương mại tự do đơn giản chỉ để mở cửa thị trường nội địa châu Âu sẽ không đủ sức thuyết phục Quốc hội EU. Cũng vì lý do này, EVFTA không chỉ là một thỏa thuận thúc đẩy tự do hóa thương mại mà còn có những chương quan trọng nhằm hỗ trợ Việt Nam cải cách môi trường kinh doanh và pháp luật, thuyết phục người dân châu Âu rằng môi trường kinh doanh và pháp lý tại Việt Nam hoàn toàn phù hợp với những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất.
Công dân và người tiêu dùng EU sẽ không chấp nhận nhập khẩu những sản phẩm không đáp ứng được tiêu chuẩn về kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm. Các nhà sản xuất châu Âu cũng sẽ không chấp nhận việc phải cạnh tranh với những hàng hóa nhập khẩu, sản xuất bởi những doanh nghiệp không tuân thủ đúng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường hay không đảm bảo quyền lợi cơ bản của người lao động, không chịu sự điều khiển của cơ quan quản lý cạnh tranh độc lập.
Đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) kết thúc vào tháng 12/2015. Đầu năm 2016, hai bên công bố văn bản Hiệp định và tiến hành sửa đổi một số văn bản pháp luật liên quan. Dự kiến EVFTA sẽ có hiệu lực vào năm 2018.
Vì thế EVFTA có một chương yêu cầu các thành viên phải cải cách luật cạnh tranh và thành lập một cơ quan quản lý cạnh tranh độc lập với quyền lực đủ lớn để thách thức bất cứ công ty độc quyền nào trong thị trường nội địa, đặc biệt là các công ty gây hạn chế cạnh tranh đối với các nhà đầu tư từ EU, hạn chế những ưu đãi không công bằng dành cho doanh nghiệp nhà nước.
Thực hiện những quy định về vấn đề này trong EVFTA sẽ mang lại lợi ích cho người Việt Nam, cho doanh nghiệp Việt Nam. Người lao động sẽ được bảo vệ quyền lợi, doanh nghiệp tư nhân sẽ có khả năng cạnh tranh công bằng với doanh nghiệp nhà nước.
Tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh và kỹ thuật, sản xuất phù hợp với các quy định môi trường, bảo vệ quyền lợi của người lao động, hành xử một cách công bằng trên thị trường trong nước là điều kiện then chốt giúp tăng thêm sản lượng hàng xuất khẩu của Việt Nam vào EU, đặc biệt là sẽ nâng cao chất lượng của ngành xuất khẩu Việt Nam sau khi EVFTA có hiệu lực.
* Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU mới đạt khoảng 0,75% tổng giá trị nhập khẩu của EU. Theo ông, các chính sách của Việt Nam nên thay đổi theo hướng nào để giải quyết được những tồn tại về xuất khẩu vào thị trường này?
- Những rào cản chính cản trở xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam là thiếu năng lực nâng cao chất lượng, ví dụ về bảo vệ sức khỏe và an toàn môi trường. Điều đó làm giảm khả năng tạo ra các thương hiệu giúp hàng hóa từ Việt Nam trở nên phổ biến và được người tiêu dùng châu Âu chấp nhận là đủ tiêu chuẩn chất lượng và an toàn.
Sản xuất đi đôi với thỏa mãn các tiêu chuẩn môi trường và quy định về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không những khiến sản phẩm dễ được khách hàng EU chấp nhận hơn mà còn tạo ra sự bền vững cho nền xuất khẩu Việt Nam.
* Cám ơn ông!
HẢI VÂN thực hiện